Móng nhà là bộ phận kết cấu chịu toàn bộ tải trọng của ngôi nhà truyền xuống nền đất. Lựa chọn đúng giải pháp móng quyết định 90% độ an toàn kết cấu và tuổi thọ của công trình.
1. Bảng so sánh 4 loại móng nhà dân dụng phổ biến
| Loại móng | Điều kiện địa chất áp dụng | Quy mô công trình phù hợp | Chi phí quy đổi xây dựng | Ưu điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|
| Móng Đơn | Nền đất sét cứng, đồi cát sỏi | Nhà cấp 4, nhà 1 - 2 tầng | 20% – 30% diện tích sàn | Chi phí rẻ nhất, thi công nhanh |
| Móng Băng | Nền đất tương đối tốt, ổn định | Nhà phố 2 – 3 tầng | 50% – 60% diện tích sàn | Phân bố tải trọng đều, chống lún lệch |
| Móng Cọc Ép | Nền đất yếu, bùn lầy, ven sông | Nhà phố 3 – 7 tầng, CHDV | 40% – 50% diện tích + cọc | Chịu tải cực lớn, cắm sâu vào tầng đất cứng |
| Móng Bè | Nền đất yếu có tầng hầm | Biệt thự, tòa nhà có bán hầm | 80% – 100% diện tích sàn | Chống thấm đáy hầm tốt, giảm áp lực đất |
2. Đặc điểm địa chất khu vực TP.HCM và giải pháp móng khuyến nghị
- Khu vực đất yếu (Quận 7, Nhà Bè, Bình Chánh, Quận 8, Quận 2): Bắt buộc phải sử dụng móng cọc ép bê tông cốt thép 250x250mm hoặc cọc ly tâm D300/D350 ép sâu từ 20m - 40m chạm tầng cát hạt thô.
- Khu vực đất tốt (Gò Vấp, Quận 12, Hóc Môn, Thủ Đức, Bình Tân): Có thể sử dụng móng băng hoặc móng cọc ép nông (10m - 15m).
- Kiểm tra tải trọng ép cọc thực tế bằng đồng hồ đo áp lực thủy lực đạt Pmin - Pmax.
- Khoảng cách giữa các tim cọc đạt tối thiểu 3D (3 lần đường kính cọc).
- Bê tông đài móng và giằng móng đổ liền khối không để mạch ngừng ngang.
- Đập đầu cọc để lộ râu thép ngàm vào đài móng tối thiểu 30 - 40cm.
Với năng lực thiết kế – pháp lý – thi công trọn gói, H77CONS cam kết tư vấn chính xác theo quy hoạch hiện hành, giúp hồ sơ pháp lý được duyệt nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.





