Đường ống nước ngầm một khi đã chôn sâu trong tường và sàn bê tông thì chi phí đục phá sửa chữa nếu bị rò rỉ hay tắc nghẽn là vô cùng tốn kém và phiền toái.
1. Bảng quy chuẩn đường kính ống nước cho nhà phố dân dụng
| Hạng mục đường ống | Vật liệu ống tiêu chuẩn | Đường kính danh nghĩa | Cấp áp lực khuyến nghị | Thương hiệu khuyên dùng |
|---|---|---|---|---|
| Ống cấp nước lạnh âm tường | Ống nhựa PPR / HDPE | Ø25 mm – Ø32 mm | PN 10 (Chịu áp 10 bar) | Bình Minh / Vesbo / Tiền Phong |
| Ống cấp nước nóng (Thái dương năng) | Ống nhựa PPR hàn nhiệt | Ø25 mm – Ø32 mm | PN 20 (Chịu nhiệt 95°C) | PPR Bình Minh / Vesbo |
| Ống thoát bồn cầu (Hầm cầu) | Ống nhựa uPVC | Ø90 mm – Ø114 mm | Class 2 – Class 3 (Dày ≥ 3.2mm) | Nhựa Bình Minh chính hãng |
| Ống thoát nước mưa sàn mái | Ống nhựa uPVC | Ø90 mm – Ø114 mm | Class 2 (Dày ≥ 3.0mm) | Nhựa Bình Minh chính hãng |
| Ống thoát nước sàn vệ sinh & Lavabo | Ống nhựa uPVC | Ø60 mm – Ø75 mm | Class 2 | Nhựa Bình Minh chính hãng |
2. Bí quyết chống tắc nghẽn và hôi thối đường ống
- Sử dụng cút chếch 45 độ thay vì góc vuông 90 độ: Tại các điểm chuyển hướng đường ống thoát chất thải, bắt buộc dùng 2 cút 45° nối tiếp nhau để dòng chảy êm, không bị lắng đọng rác cặn.
- Lắp đặt con thỏ chống hôi (P-trap) có nắp thăm: Dưới mỗi phễu thu sàn và lavabo bắt buộc phải có bẫy nước P-trap giữ lại một lượng nước nhỏ ngăn mùi hôi thối từ cống trào ngược lên.
- Bơm nước thử áp lực 8 bar trong 24h không bị tụt áp trước khi xây trát che kín hộp gen.
- Quấn băng keo cao su non Teflon dày dặn tại tất cả các đầu ren kim loại cấp nước.
- Đặt ống thông hơi thoát khí cho hầm tự hoại vươn cao hơn mái nhà tối thiểu 1.0m.
- Bịt nắp bảo vệ toàn bộ các đầu ống chờ trong suốt quá trình xây thô chống vữa rơi vào.
Nguồn chính thức & tài liệu đối chiếu
Vật liệu được duyệt bằng mẫu, hồ sơ kỹ thuật, nguồn gốc và điều kiện bảo hành thực tế; không thay thế sản phẩm chỉ dựa trên tên thương hiệu hoặc mô tả thương mại.





