Ép cọc bê tông cốt thép là bước đầu tiên truyền tải trọng công trình xuống tầng đất vững chắc. Kiểm soát đúng lực ép thiết kế (Pmin - Pmax) quyết định độ lún đồng đều của toàn bộ ngôi nhà.
1. Bảng thông số lực ép cọc bê tông nhà phố phổ biến
| Loại cọc bê tông | Tiết diện cọc | Sức chịu tải tính toán (Ra) | Lực ép nhỏ nhất (Pmin) | Lực ép lớn nhất (Pmax) |
|---|---|---|---|---|
| Cọc BTCT 250x250 (Ép neo) | 250 x 250 mm | 20 – 25 tấn | 40 tấn | 50 tấn |
| Cọc BTCT 250x250 (Ép tải sắt) | 250 x 250 mm | 30 – 35 tấn | 60 tấn | 70 – 80 tấn |
| Cọc ly tâm dự ứng lực D300 | Đường kính 300mm | 45 – 55 tấn | 90 tấn | 110 tấn |
| Cọc ly tâm dự ứng lực D350 | Đường kính 350mm | 60 – 75 tấn | 120 tấn | 150 tấn |
2. Tiêu chuẩn dừng ép cọc theo TCVN 9362:2012
Cọc được coi là ép đạt chuẩn khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Chiều sâu hạ cọc: Nằm trong khoảng chiều sâu thiết kế dự kiến (Lmin ≤ Lcọc ≤ Lmax) chạm tầng cát chịu lực. 2. Lực ép đồng hồ: Kim đồng hồ áp lực thủy lực đạt giá trị Pmin ≤ Pđồng hồ ≤ Pmax và duy trì ổn định trong 3 lần ép cuối cùng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s.
- Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng và ngày đúc cọc (bê tông cọc phải đủ tối thiểu 21 - 28 ngày tuổi).
- Kiểm tra giấy kiểm định đồng hồ đo áp lực thủy lực của máy ép còn hạn sử dụng.
- Ghi chép nhật ký ép cọc chi tiết từng tim cọc (chiều sâu ép, số đoạn cọc, áp lực cuối cùng).
- Khoảng cách giữa máy ép và tường nhà bên cạnh được theo dõi chống nứt lún nhà giáp ranh.
Nguồn chính thức & tài liệu đối chiếu
Chỉ dẫn trong bài là cơ sở kiểm tra sơ bộ. Hồ sơ thiết kế được duyệt, biện pháp thi công, tiêu chuẩn áp dụng và nghiệm thu tại công trường là căn cứ thực hiện cuối cùng.





