Chiều cao tầng và số tầng nhà phố được quy định nghiêm ngặt theo quy chuẩn quản lý kiến trúc đô thị nhằm đảm bảo cảnh quan và an toàn phòng cháy chữa cháy.
1. Bảng tra cứu số tầng tối đa nhà phố theo chiều rộng lộ giới (TP.HCM)
| Chiều rộng lộ giới đường (L) | Số tầng cơ bản | Tầng tăng thêm (nếu có) | Chiều cao công trình tối đa |
|---|---|---|---|
| L < 3.5m | 3 tầng (Trệt + 2 lầu) | Không tăng | 13.6 m |
| 3.5m ≤ L < 7.0m | 3 tầng + Lửng + Tum | Tối đa 4 tầng | 17.0 m |
| 7.0m ≤ L < 12.0m | 4 tầng (Trệt + 3 lầu) + Tum | Tối đa 5 tầng | 20.4 m |
| 12.0m ≤ L < 20.0m | 5 tầng (Trệt + 4 lầu) + Tum | Tối đa 6 tầng | 23.8 m |
| L ≥ 20.0m | 6 tầng + Tum | Tối đa 7 tầng | 27.2 m |
2. Quy định về tầng lửng và tầng tum thang
- Tầng lửng: Diện tích xây dựng tầng lửng không được vượt quá 65% diện tích sàn tầng trệt đối với nhà ở riêng lẻ.
- Tầng tum (mái che cầu thang): Diện tích tum thang không vượt quá 30% diện tích sàn mái và chiều cao không quá 3.0m.
- Kiểm tra trích lục quy hoạch để biết lộ giới đường hẻm hiện hữu và lộ giới quy hoạch tương lai.
- Cao độ tầng trệt so với vỉa hè chuẩn từ +0.20m đến +0.45m (tùy khu vực ngập nước).
- Chiều cao thông thủy tầng trệt đạt 3.8m nếu có lửng (tầng trệt 2.8m, lửng 2.6m).
- Khống chế cao độ đỉnh mái không vượt quá mốc cao độ tĩnh không quy định.
Nguồn chính thức & tài liệu đối chiếu
H77CONS đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm biên tập và luôn kiểm tra lại quy hoạch, thủ tục hành chính cùng giấy phép của đúng thửa đất trước khi tư vấn áp dụng.





